Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Hội nghị Tổng kết nuôi trồng thủy sản năm 2017 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2018 trên địa bàn tỉnh
    08/01/2018 14:37
  • Ngày 27/12/2017 tại Khách sạn Thương Mại Diễn Châu, Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết NTTS năm 2017 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2018 trên địa bàn tỉnh.
  • Tuyên dương khen thưởng cho 14 tập thể, 02 cá nhân có những thành tích đóng góp cho ngành: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tương Dương, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hưng Nguyên, Yên Thành; C.ty TNHH Việt Úc; C.ty TNHH Hải Tuấn; Tổ cộng đồng các xã/phường: Diễn Vạn, Quỳnh Lương, Quỳnh Thanh, Quỳnh Bảng, Quỳnh Xuân; HTX giống TS Đô Lương; HTX Vạn Thành; Xí Nghiệp Giống NTTS Khe Đá Nghĩa Đàn; Đại lý thức ăn TS Trọng Trương (Quỳnh Hồng); Hộ nuôi: Vũ Văn Đức (Quỳnh Xuân), Thái Bá Khang (Sơn Hải).

     

    Hội nghị đã được nghe: Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản năm 2017 và triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2018 trên địa bàn toàn tỉnh của Chi cục Thủy sản; Báo cáo Công tác Thú y thủy sản năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018 của Chi cục Chăn nuôi &Thú y; Các ý kiến tham luận của Trung tâm Khuyến nông, Công ty CP Giống NTTS, phòng Nông nghiệp, phòng kinh tế các huyện/thành/thị, các công ty cung ứng vật tư và hộ nuôi trồng thủy sản. Góp  ý dự thảo khung lịch mùa vụ Nuôi trồng thủy sản năm 2018 trên địa bàn tỉnh.

     

     

    Sau khi tổng hợp các ý kiến tham luận và căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển của ngành, đồng chí Trần Hữu Tiến - Phó giám đốc Sở Nông nghiệp &PTNT  đã có kết luận như sau:

     

    Hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản năm 2017 gặp nhiều khó khăn do sự thay đổi thời tiết thất thường (trong năm có bão số 2 và số 10, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp vào Nghệ An gây nhiều thiệt hại đến hoạt động sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản); Thị trường tiêu thụ cá giống, cá thương phẩm nước ngọt khó khăn,.. Tuy nhiên, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và phối kết hợp giữa các ngành, các đơn vị và chính quyền địa phương cùng với sự nỗ lực của những người nuôi thủy sản nên các chỉ tiêu đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra, cụ thể:

     

    1. Kết quả đạt được:

     

    1.1. Chỉ tiêu sản xuất đạt được:

     

    - Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 21.333 ha bằng 102% KH và bằng 103% so cùng kỳ năm 2016. Trong đó diện tích nuôi ngọt đạt: 18.926 ha, nuôi mặn lợ đạt 2.407 ha (diện tích nuôi tôm đạt 2.119 ha).

    - Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đạt 50.253 tấn bằng 101% kế hoạch và bằng 105% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó: Sản lượng nuôi ngọt đạt: 39.626 tấn, Sản lượng nuôi mặn lợ đạt 10.627 tấn (sản lượng tôm là 6.582 tấn).

    - Sản xuất tôm giống đạt 1.719 triệu con, bằng 143% so KH và bằng 105% so cùng kỳ năm 2016, trong đó: tôm sú đạt 184 triệu con, tôm thẻ đạt 1.535 triệu con. Sản xuất cá giống các loại đạt 704 triệu con bằng 101 % KH và bằng 103% so cùng kỳ năm 2016. Sản xuất cua giốngđạt trên 31 triệu con.Sản xuất, ương ngao giống đạt 1,2tỷconngao cám.

    - Giá trị sản xuất đạt: 2.600 tỷ đồng, bằng 127% so cùng kỳ năm 2016 (Trong đó tôm đạt 822 tỷ đồng bằng 127% so cùng kỳ năm 2016)

     

    1.2. Công tác tham mưu và quản lý, chỉ đạo sản xuất

     

    - Công tác tham mưu: Các đơn vị đã tích cực chủ động tham mưu cho Sở Nông nghiệp&PTNT trình UBND tỉnh ban hành các vấn đề liên quan đến sản xuất, phòng chống dịch bệnh, khắc phục thiệt hại do thiên tai kịp thời, có hiệu quả.

    - Công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất, kiểm tra giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh giống, chất lượng con giống, vùng nuôi, quan trắc cảnh báo môi trường và tuyên truyền tập huấn kỹ thuật của các đơn vị trong ngành thực hiện tốt.

     

    2. Một số tồn tại

     

    Bên cạnh những kết quả đạt được đang còn một số tồn tại:

    - Đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt: Công tác chỉ đạo sản xuất và quản lý Thú y thủy sản của các cơ quan chuyên môn vẫn chưa được triển khai đồng bộ, triệt để; Đối tượng nuôi chủ yếu đang là các loài cá truyền thống, năng suất thấp, giá trị của sản phẩm không cao; Liên kết thị trường tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn.

    - Về nuôi mặn lợ: một số vùng nuôi dịch bệnh trên tôm nuôi vẫn thường xảy ra, nhiều hộ nuôi hiệu quả chưa cao.

    - Các đề tài, mô hình nuôi trồng thủy sản sau khi thực hiện chưa được đánh giá hiệu quả để triển khai nhân rộng.

     

    3. Nhiệm vụ thực hiện kế hoạch năm 2018.

     

    3.1.Chỉ tiêu sản xuất

     

    - Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 21.000 ha, trong đó diện tích nuôi ngọt 18.900 ha; nuôi mặn lợ 2.100 ha.

    - Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đạt 51.000 tấn, trong đó:

    + Sản lượng nuôi ngọt đạt 40.500 tấn

    + Sản lượng nuôi mặn, lợ đạt 10.500 tấn (trong đó tôm đạt 6.500 tấn).

    - Sản xuất giống.

    + Sản xuất, ương gièo tôm giống 1.200 triệu con

    + Sản xuất cá giống các loại đạt 500 triệu con

     

    3.2 Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện

     

    Để thực hiện thắng lợi chỉ tiêu kế hoạch năm 2018 và Nghị quyết 18 của Đại hội tỉnh đảng bộ, Quy hoạch phát triển Thủy sản, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp cần tập trung thực hiện tốt một số các nhiệm vụ như sau:

     

    a.Đối với các đơn vị chuyên  môn:

     

    - Chi cục Thủy sản:

     

    + Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương triển khai các đề án, chương trình phát triển thủy sản đã được phê duyệt, tăng cường công tác quản lý, giám sát việc sử dụng đất đai, mặt nước vào nuôi trồng thủy sản đúng mục đích, có hiệu quả.

    + Tiếp tục củng cố và phát triển tốt các tổ chức quản lý cộng đồng tại các vùng nuôi.

    + Tập trung chỉ đạo, khuyến khích vùng nuôi tôm áp dụng quy phạm thực hành Nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP), Quy trình nuôi Semi Biofloc và Quy trình tạm thời nuôi tôm thẻ chân trắng không sử dụng kháng sinh và hạn chế hóa chất.

    + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vật tư đầu vào như: con giống, thức ăn, hóa chất chế phẩm sinh học và thuốc thú y dùng trong Nuôi trồng thủy sản.

    + Triển khai công tác truy xuất nguồn gốc, kiểm soát dư lượng, hậu kiểm chất lượng giống, chất lượng vật tư đầu vào khác.

    + Khi có các hiện tượng bất thường xảy ra trên tôm nuôi cần lấy mẫu thủy sản, mẫu nước,... để phân tích, xác định nguyên nhân.

    + Cần có phương án tìm kiếm thị trường tại các tỉnh phía Bắc nhằm tiêu thụ sản phẩm nuôi nước ngọt.

     

     

    - Chi cục Chăn nuôi và thú y:

     

    +Phối hợp Chi cục Thủy sảntrong công tácthanh tra, kiểm tra vật tư đầu vào như: con giống, thức ăn, hóa chất chế phẩm sinh học và thuốc thú y dùng trong Nuôi trồng thủy sản.

    +Tăng cường công tác kiểm dịch con giống thủy sản nước ngọt.

    + Thực hiện tốt Kế hoạch Giám sát dịch bệnh trên tôm nuôi phục vụ xuất khẩu giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số3819/QĐ-UBND ngày 21/8/2017của UBND tỉnh Nghệ An.

     

    - Trung tâm Khuyến nông:

     

    + Chủ trì,phối hợp Chi cục Thủy sản đánh giá các mô hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời, điều tra, rà soát điều kiện tự nhiên của từng địa phương phù hợp từng đối tượng nuôi để chuyển giao, nhân rộng.

    + Cần tập trung triển khai các mô hình nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao như: cá Chép, cá Trắm giòn, cá Lăng, cá Ngạnh, tôm Càng Xanh...

     

    - Đối với Trung tâm giống, Công ty cổ phần Giống &NTTS và các cơ sở sản xuất giống:

     

    Cần đề xuất triển khai đề tài cho sinh sản nhân tạo Lươn giống để phục vụ nhu cầu cho người nuôi trên địa bàn, đồng thời nhằm giữ vững thương hiệu lươn đồng xứ nghệ.

     

    b.UBND huyện, thành phố, thị  xã:

     

    - Trên cơ sở khung lịch mùa vụ của Sở Nông nghiệp &PTNT ban hành xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp điều kiện tại địa phương. Chỉ đạo người dân thực hiện sản xuấtđúng mùa vụ, tuân thủ quy trình nuôi vàcác quy định của nhà nước. Đồng thời, yêu cầu các vùng nuôixây dựng quy chế quản lý cộng đồng.

    - Tổ chức ra quân làm thủy lợi nạo vét hệ thống kênh cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường vùng nuôi, đặc biệt là các địa phương có vùng nuôi tôm mặn, lợ.

    - Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản, kịp thời xử lý ở dịch bệnh dứt điểm xảy ra trên địa bàn.

    - Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo kết quả nuôi trồng thủy sản, công tác thực hiện chính sách tại địa phương, diễn biết thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh về Sở Nông nghiệp &PTN thông qua Chi cục Thủy sản Nghệ An.

     

    c.Các đơn vị, công ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật tư phục vụ nuôi trồng thủy sản.

     

    - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống: Thực hiện tốt quy trình sản xuất, công bố chất lượng, ghi nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc theo quy định.

    - Đối với cơ sở sản xuất giống nước ngọt: kiểm tra đánh giá chất lượng đàn cá bố mẹ; Thay thế đàn cá bố mẹ không đảm bảo chất lượng, quá tuổi sinh sản, nhằm đảm bảo chất lượng con giống tốt phục vụ cho người nuôi.

    -  Đối với các Công ty phân phối sản phẩm thức ăn, thuốc, hóa chất và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường: Cần cung cấp các mặt hàng đảm bảo chất lượng và phải tư vấn cho người dân trong việc sử dụng sản phẩm,tuân thủ quy trình kỹ thuật đảm bảo hiệu quả nhất cho người nuôi, chứ không phải vì lợi nhuận của công ty.

     

     

    Phòng NTTS - CHI CỤC THỦY SẢN NGHỆ AN

 

Nghe nhạc