Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • 6. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
    26/09/2019 16:56
  •  
  • 1

    Tên thủ tục

    Thủ tục Cấp giấy chứng nhậnđăng ký tàu cá

    2

    Trình tự thực hiện

     

    Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá nộp hồ sơ về phòng Quản lý tàu cá và Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá - Chi cục Thủy sản Nghệ An, địa chỉ số 80 đường Ngô Sỹ Liên - TP Vinh - Nghệ An vào các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu trong giờ hành chính, số điện thoại: 02383.592.814.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Chuyên viên phòng Quản lý tàu cá và Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trực tiếp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ cho tổ chức/cá nhân.

    - Trường hợp hồ sơ hợp lệ Chuyên viên viết Phiếu tiếp nhậnvà hẹn trả kết quả; trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Bước3.Phân công xử lý

    Lãnh đạo Phòng Quản lý tàu cá & CSDVHCNC căn cứ vào hồ sơ đã được tiếp nhận, phân công cán bộ thụ lý hồ sơ

    Bước4.Thẩm định hồ sơ:

    - Chuyên viên được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ trên cơ sở các nội dung quy định.

    - Trường hợp nội dung hồ sơ cần bổ sung thông tin hoặc giấy tờ liên quan, chuyên viên thẩm định báo cáo Lãnh đạo Phòng và gửi thông báo đến tổ chức/cá nhân để giải trình hoặc bổ sung các thủ tục cần thiết. Mẫu BM.TCHC.00.02.

    - Sau khi hoàn tất các thủ tục, chuyên viên thẩm định dự thảo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá trình Lãnh đạo Phòng xem xét.

    Bước5.Kiểm tra hồ sơ

    LãnhđạoPhòngkiểmtrahồsơ cấpgiấychứng nhận đăng ký tàu cávà ký nháycácvănbảnliênquannếuhồsơ đảmbảotínhpháplý. Trườnghợpcầnbổsung, chỉnhsửachuyểnchuyênviênhoànthiện.

    Bước6. Phê duyệt hồ sơ

    Trêncơ sởhồsơ đã đượcPhòng Quản lý tàu cá & Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá thẩmđịnh. LãnhđạoChicụcxemxétvà phê duyệthồsơ cấpgiấychứng nhận đăng ký tàu cáchotổchức/cá nhânkhihồsơ đảmbảotínhpháplý.

    Bước7. Trảkếtquả, lưu hồ sơ:

    - ChuyênviênthẩmđịnhtiếpnhậnkếtquảtừLãnhđạoChicụcvàosổvà saogửicácvănbảnđếncácđơnvịliênquanvà chuyểnBộphậntiếpnhậnvà trảkếtquảđểtrảkếtquảchotổchức/cá nhân.

    - Yêucầutổchức, cá nhânkhiđếnnhậnkếtquảnộplạigiấyhẹn, nhậnkếtquảvà ký vàosổgiaonhậntheoquyđịnh. 

    - Hồsơ cấpgiấychứng nhận đăng ký tàu cá đượctổnghợp,lưutạiphòngQuản lý tàu cá & Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cávà đơnvịliênquantheoquyđịnh.

    3

    Cách thức thực hiện

    - Nộp trực tiếp tại Chi cục Thủy sản;

    - Nộp qua hệ thống bưu chính;

    - Nộp trực tuyến tại địa chỉ:

    Http://dichvucong.nghean.gov.vn

    4

    Hồ sơ của thủ tục

     

    * Thành phần hồ sơ gồm:

    1. Giấy tờ phải nộp:

    1.1) Hồ sơ đối với tàu đóng mới gồm:

    a) Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

    b) Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TTBNNPTNT;

    c) Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản;

    d) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

    đ) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

    e) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

    1.2) Hồ sơ đối với tàu cải hoán gồm:

    a) Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

    b) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

    c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

    d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

    đ) Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;

    e) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký cũ;

    g) Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    1.3) Hồ sơ đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:

    a) Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

    b) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

    c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

    d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

    đ) Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;

    e) Văn bản chấp thuận mua, bán tàu cá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    g) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;

    h) Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.

    1.4) Hồ sơ đối với tàu nhập khẩu gồm:

    a) Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

    b) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

    c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

    d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

    đ) Bản sao có chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền;

    e) Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng;

    g) Bản sao có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;

    h) Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    1.5) Hồ sơ đối với tàu thuộc diện thuê tàu trần gồm:

    a) Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

    b) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

    c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

    d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).

    đ) Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;

    e) Bản chụp có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;

    g) Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    h) Bản chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;

    i) Bản chính hợp đồng thuê tàu trần.

     

    * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

    5

    Thời hạn giải quyết

    03ngàylàm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    6

    Đối tượng thực hiện

    Tổ chức hoặc cá nhân

    7

    Cơ quan thực hiện

    Chi cục Thủy sản

    8

    Kết quả thực hiện

    Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

    9

    Lệ phí

    Không

    10

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT.

    11

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện

    Không có

    12

    Cơ sở pháp lý

    - Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

    - Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.

     

 

Nghe nhạc