Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng 9/2018
    12/09/2018 16:16
  •  
  • Thực hiện công tác dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng9 năm 2018. Theo số liệu dự báo của Tổng cục Thủy sản, Chi cục thủy sản Nghệ An cung cấp bản tin dự báo ngư trường khai thác hải sản trong tháng 9năm 2018cho các nghề khai thác, cụ thể như sau:

     

              1. Nghề chụp mực

     

              - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ):

              + Không có khu vực tập trung.

              - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ):

              + Khu vực từ đảo Bạch Long Vĩ đến Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

              - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ):

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

     

              2. Nghề lưới Rê

     

              - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới):

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N - 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N - 19o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

              - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới):

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N - 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N - 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N - 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N - 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N - 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N - 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 111o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N - 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

     

              3. Nghề lưới Vây

     

              - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

     

              - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ):

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

              + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E và từ 110o30’E - 111o30’E.

             

    Nguồn : Chi cục Thủy sản NA

 

Nghe nhạc