Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng 8/2017
    11/08/2017 09:31
  •  
  • Thực hiện công tác dự báo ngư trường khai thác hải sản tháng8 năm 2017. Theo số liệu dự báo của Tổng cục Thủy sản, Chi cục thủy sản Nghệ An cung cấp bản tin dự báo ngư trường khai thác hải sản trong tháng 8 năm 2017 cho các nghề khai thác, cụ thể như sau:

     

    1. Nghề chụp mực

     

    - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

     

    + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

    + Khu vực đảo Hòn Mê, Hòn Mát, có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

    + Khu vực ven bờ tỉnh Hà Tĩnh, có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

     

    - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

     

    + Khu vực quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

    + Khu vực phía tây nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

     + Khu vực cách đảo Hòn Mê, Hòn Mắt 30 hải lý về phía đông có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

     

     - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

     

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

    + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

     + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

     

       2. Nghề lưới vây

     

     * Vùng biển vịnh Bắc Bộ

     

    - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

     + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

     + Khu vực cách bờ biển Nam Định khoảng 20 hải lý có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

     + Khu vực Hà Tĩnh có vĩ độ bắc từ 18o00’N –18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

     + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

     

     * Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

     

     - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E - 115o00’E ô Z15.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E và từ 114o00’E - 114o30’E

     - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 109º00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 111º00’E

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 110º30’E - 111º30’E

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 114º00’E - 115º00’E không kể ô Z15

     

    3. Nghề lưới Rê

     

    * Vùng biển vịnh Bắc Bộ

     

    - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E (ô L12, M12)

    - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

     + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E không kể ô L12.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

     

     * Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

     

    - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E (ô O13, O14).

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E (ô R16, S16).

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o30’E.

     - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E không kể ô R16, S16.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E.

    + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

     

     

    Nguồn: Phòng Khai thác&PTNL TS-Chi cục Thủy sản.

 

Nghe nhạc