Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Kết quả hoạt động 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015 của Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh MTNT
    26/06/2015 16:21
  •  
  • I. TÌNH HÌNH CHUNG

     

    1. Thuận lợi:

     

    - Chính phủ đã phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tại quyết đinh số 800/QĐ-TTg ngày  của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

    - Chính phủ đã phê duyệt Chương trình MTQG nước sạch & VSMT nông thôn  giai đoạn 2012-2015 tại quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012  của Thủ tướng Chính phủ ;

    - Quy hoạch cấp nước và vệ sinh vùng nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến 2020 đã được UBND tỉnh Nghê An phê duyệt.

    - Có sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các cấp uỷ đảng, chính quyền.

    - Nhận thức, ý thức về tầm quan trọng của nước sạch và vệ sinh nông thôn của người dân ngày càng được nâng cao.

    - Có nhiều mô hình công nghệ, kỹ thuật về cấp nước và vệ sinh nông thôn và nhiều mô hình quản lý, khai thác công trình, đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong thời gian qua.

     

    2.  Về khó khăn:

     

    - Dân số của tỉnh sống ở vùng nông thôn đông, tỷ lệ đói nghèo cao, nhận thức của một số bộ phận cán bộ và nhân dân về chương trình nước sạch và vệ sinh chưa cao. Sự biến động lớn về giá cả, nguyên nhiên vật liệu làm ảnh hưởng lớn đến đầu tư xây dựng các công trình cấp nước.

    - Địa hình phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, điều kiện  nước mặt, nước ngầm phân bố không đều giữa các mùa và khu vực.

    - Tình hình hạn hán vùng miền Trung nói chung và Nghệ An nói riêng ngày càng kéo dài và gay gắt ảnh rất lớn đến điều kiện sử dụng nước sinh hoạt của người dân và cho chăn nuôi gia súc gia cầm.

    - Dân cư phân tán, rải rác nhất là các huyện miền núi ảnh hưởng đến việc đầu tư xây dựng, khai thác và quản lí nước  sinh hoạt.

    -  Một số bộ phận dân cư nhận thức về sử dụng nước sạch và công trình vệ sinh chưa cao, đặc biệt là các dân tộc thiểu số .

    - Một số cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm.

    - Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia còn quá thấp so với nhu cầu.

     

    II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ ƯỚC THỰC HIỆN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

     

    1. Hoạt động sự nghiệp

     

    1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chương trình MTQG nước sạch và VSMT NT

     

    1) Dự án 1:Cấp nước nông thôn và môi trường nông thôn:

     

    - Tiểu dự án 1: Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo chỉ tiêu tại Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 (trước đây là Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN) 6 tháng đầu năm tăng từ 73% lên 74%, mức tăng 1%, hoàn thành 50% kế hoạch năm. Dự kiến đến hết năm đạt 75%, hoàn thành 100% kế hoạch. Trong đó, nước sạch theo QCVN 02:2009/BYT dự kiến hết năm đạt 40%, hoàn thành 100% kế hoạch.

     - Tiểu dự án 2:  Cấp nước sinh hoạt và vệ sinh trường học: Số trường học có sử dụng nước và nhà tiêu hợp vệ sinh 6 tháng đầu năm tăng từ 59 % lên 59,8 % đạt mức tăng 0.8% hoàn thành 40% kế hoạch năm. Cả năm ước đạt 61%, hoàn thành 100% kế hoạch.

    - Tiểu dự án 3: Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi: Số hộ gia đình nông thôn có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh 6 tháng đầu năm tăng từ 43% lên 44%, đạt mức tăng 1%, hoàn thành 50% kế hoạch năm. Dự kiến đến hết năm đạt 45%, hoàn thành 100 % kế hoạch.

     

    2) Dự án 2:Vệ sinh nông thôn:

     

    - Tiểu dự án 1: Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình: Số hộ nông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh 6 tháng đầu năm tăng từ 49 % lên 51 % mức tăng 2% hoàn thành 40 % kế hoạch năm. Dự kiến đến hết năm đạt 54%, hoàn thành 100% kế hoạch.

    - Tiểu dự án 2: Xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế: Số trạm y tế xã có sử dụng nước và nhà tiêu hợp vệ sinh 6 tháng đầu năm tăng từ 94% lên 94,5% đạt mức tăng 0,5%, hoàn thành 50% kế hoạch năm. Cả năm ước tăng từ 94% lên 95%, hoàn thành 100 % kế hoạch năm.

     

    3) Dự án 3:Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình:

     

    Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các hoạt động  Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành;  Thông tin - Giáo dục - Truyền thông; Giám sát - đánh giá thực hiện Chương trình; Kiểm soát chất lượng nước; Rà soát, cập nhật quy hoạch; Ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Cụ thể 6 tháng đầu năm đạt được như sau:

    - Các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về nước sạch và VSMT, vận động cộng đồng tham gia xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh đã thực hiện và đạt 20% kế hoạch năm

    - Đã họp triển khai thực hiện công trình cấp nước nhỏ lẻ cho các cán bộ kiêm nhiệm và chủ đầu tư

    - Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ ngành và các đoàn thể liên quan đạt 20% kế hoạch năm.

    - Tổ chức tuần lễ quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn tại xã Long Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

    - Đang tiến hành thực hiện hoạt động kiểm tra giám sát, xét nghiệm chất lượng nước

     

    1.2. Thực hiện dự án cấp nước sạch và VSMT NT vốn vay ADB

     

    - Triển khai đầu tư tiểu dự án liên xã cấp nước liên xã và vệ sinh cho 4 xã Long Thành, Khánh Thành, Vĩnh Thành, Trung Thành huyện Yên Thành.Đã có quyết định phê duyệt hồ sơ bản vẽ thiết kế- thi công của UBND tỉnh và đang chuẩn bị triển khai thi công công trình.

     

    1.3. Kết quả thực hiện về nguồn lực

     

    Tổng nguồn vốn huy động thực hiện chương trình 6 tháng đầu năm đạt 156.562 triệu đồng, ước cả năm đạt 278.930 triệu đồng so với kế hoạch dự kiến 392.000 triệu đồng, đạt 71% nhu cầu kế hoạch năm. Trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ 27.810 triệu đồng, đạt 36% nhu cầu kế hoạch; ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.120 triệu đồng, đạt 2,8% nhu cầu kế hoạch.

     

    III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

     

    1. Mặt được

     

    - Ban điều hành chương trình nước sạch và VSMTNT tỉnh đã có sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các hoạt động; Các Sở ngành được phân công thực hiện Chương trình và các Sở ngành liên quan có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng tạo điều kiện hoàn thành tốt chương trình;

    - Quy hoạch cấp nước và vệ sinh nông thôn đã được điều chỉnh, bổ sung cho giai đoạn đến 2020, có tính đến 2030;

    - Công tác thông tin giáo dục truyền thông tiếp tục được đẩy mạnh, hoạt động rộng khắp, góp phần đáng kể trong nâng cao nhận thức của nhân dân về sử dụng nước sinh hoạt. Hoạt động truyền thông tập trung nhiều vào vận động cộng đồng, giới thiệu công nghệ - kỹ thuật, vật liệu bền vững cũng như đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý vận hành, duy tư bảo dưỡng bền vững công trình;

    - Đối tượng nghèo đươc tạo điều kiện tham gia từ các hoạt động thông tin nâng cao nhận thức, hỗ trợ từ các nguồn vốn vay cũng như hỗ trợ trực tiếp từ cộng đồng để phải đóng góp ít hơn;

    - Có sự hỗ trợ của vốn vay ADB qua đó giúp cải thiện đời sống của nhân dân trong các xã hưởng lợi.

     

    2. Những hạn chế và nguyên nhân

     

    - Kết quả thực hiện không đạt được kế hoạch đề ra, nhiều công trình cấp nước tập trung dở dang kéo dài không hoàn thành, nguồn vốn đóng góp của người hưởng lợi thấp, không kịp thời. Nguyên nhân do nguồn vốn hỗ trợ không đáp ứng nhu cầu kế hoạch và quy mô, tính chất quan trọng của Chương trình, trong khi suy thoái kinh tế, dịch bệnh, hạn hán đang ảnh hưởng nhiều đến thu nhập, đời sống người dân nông thôn;

    - Việc khai thác, sử dụng các kết quả đạt được chưa cao, đặc biệt là các công trình cấp nước tập trung việc cân đối thu chi cho quản lý, vận hành, bảo dưỡng khó đảm bảo do những nguyên nhân phí sử dụng nước thấp, quy mô đầu tư nhỏ, số hộ sử dụng chưa đủ quy mô dự án và mức sử dụng nước thấp;

    - Các công trình cấp nước tập trung (hệ tự chảy) nhanh xuống cấp, hư hỏng nhiều, hiệu quả sử dụng chưa cao, thiếu bền vững. Nguyên nhân một phần do mưa lụt tàn phá, nhưng chủ yếu là do nhận thức của người dân còn hạn chế. Công tác hướng dẫn quản lý vận hành bảo dưỡng sửa chữa sau đầu tư chưa được chú ý đúng mức đặc biệt là xác định chủ sở hữu công trình chưa rõ ràng, dẫn đến ỷ lại trông chờ sự hỗ trợ của nhà nước;

    - Kết quả đạt được chưa bền vững trong ứng phó với thiên tai của địa bàn Nghệ An: Bão lụt, hạn hán, do chủ yếu là mô hình nhỏ lẻ, khô hạn vào mùa nắng hạn và ngập lũ vào mùa mưa;

    - Nguồn vốn đối ứng dành cho dự án ADB còn ít.

     

    IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

     

    Thực hiện tốt các nhóm giải pháp sau:

     

    1. Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình

     

    Ban điều hành chương trình thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm trong quản lýt, chỉ đạo thực hiện chương trình. Thực hiện sự phối hợp thực hiện chặt chẽ giữa các ngành Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; giữa các chương trình, dự án, giữa nguồn vốn liên quan đến chương trình.

     

    2. Công tác khoa học công nghệ và chuyển giao tiến kỹ thuật

     

    - Áp dụng đa dạng các loại hình công nghệ cấp nước và vệ sinh thích hợp.

    - Ưu tiên hỗ trợ vốn cho các công trình đấu nối, mở rộng các dự án từ nhà máy nước hiện có để giảm chi phí  đầu nguồn, xây dựng nhanh, chất lượng nước đảm bảo và tận dụng tối đa công suất các nhà máy nước đã xây dựng.

    - Chú trọng đầu tư các dự án cấp nước quy mô lớn, liên xã, hạn chế đầu tư mơanh mún nhằm giảm thiểu diện tích đất xây dựng, dễ kiểm soát chất lượng nước, giảm chi phí quản lý vận hành....

     

    3. Thực hiện hiệu quả công tác Thông tin- Giáo dục - Truyền thông

     

    - Tăng cường công tác giáo dục truyền thông. Tập trung truyền thông giới thiệu các công nghệ cung cấp sử dụng nước, giới thiệu các mô hình cấp nước và vệ sinh môi trường.

    - Nâng cao ý thực người dân trong đầu tư xây dựng và sử dụng công trình.

     

    V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

     

    - Từ trước đến nay, ngân sách tỉnh đối ứng cho chương trình MTQG chỉ đạt khoảng 1/10 nhu cầu. Vì vây, đề nghị ngân sách tỉnh đối ứng cho chương trình cần phải tương xứng với tính chất, quy mô và chủ trương đầu tư các công trình

    - Tăng nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện tốt hơn các hoạt động truyền thông, vận động nâng cao ý thức; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực, năng lực quản lý, vận hành , sử dụng công trình.

    -  Cần có chế tài và sự phối hợp thực hiện giữa Chương trình Nước sạch và VSMT NT với Chương trình Nông thôn mới.

    -  Để đảm bảo, hoàn thành các dự án theo đúng tiến độ và quy định của Dự án cũng như đạt hiệu quả cao, Trung tâm nước Sinh hoạt &VSMT NT kính đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở kế hoạch và đầu tư trình tỉnh bổ sung nguồn vốn đối ứng năm 2015 để đảm bảo chi phí thực hiện dự án đồng thời đáp ứng quy định giải ngân các đợt tiếp theo của Ngân hàng phát triển Châu Á./.

     

    Nguồn tin: Trung tâm Nước sinh hoạt

 

Nghe nhạc