Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Thông báo kết quả kiểm tra dư lượng các chất độc hại có trong động vật thủy sản tháng 9/2011
    27/10/2011 14:13
  •  
  •        

          Chi cục Nuôi trồng thủy sản thông báo kết quả kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thủy sản nuôi tháng 9/2011 như sau:

     

    I. Kết quả phân tích:

     

    TT

    Địa điểm lấy mẫu

    Loại mẫu

    Chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu phân tích

    Số lượt chỉ tiêu PT

    Kết qủa (ppb)

    1

    Cơ sở nuôi tôm Hồ Thái Thành - Xã Quỳnh Bảng - Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

    Tôm sú

    Nhóm B2a(Praziquantel)

    1

    KPH

    Trifluralin

    1

    KPH

    2

    Cơ sở nuôi tôm Hồ Đình Thắng - Xã Quỳnh Bảng - Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

    Tôm chân trắng

    Chloramphenicol

    1

    KPH

    3

    Cơ sở nuôi tôm Hoàng Đăng Chức- Xã Quỳnh Bảng - Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

    Tôm chân trắng

    Các dẫn xuất của Nitrofurans

    4

    KPH

    4

    Cơ sở nuôi tôm Nguyễn Văn Lâm - Xã Quỳnh Lộc - Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

    Tôm chân trắng

    Nhóm Sulfonamide

    5

    KPH

    5

    Cơ sở nuôi tôm Nguyễn Thị Luật - Xã Quỳnh Lộc - Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

    Tôm chân trắng

    Nhóm Quinolone

    4

    KPH

    6

    Đại lý thu gom Trần Văn Chiến – Xã Quỳnh Dị - Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

    Nguyên liệu đại lý

    Chloramphenicol

    1

    KPH

    7

    Cơ sở nuôi tôm Hồ Văn Sáu – Xóm 13 – Xã Diễn Trung - Huyện Diễn Châu - Nghệ An

    Tôm chân trắng

    Nhóm B2a(Praziquantel)

    1

    KPH

    Trifluranlin

    1

    KPH

    8

    Cơ sở nuôi cá Cao Tao – Xóm 1 – Xã Diễn Tân - Huyện Diễn Châu - Nghệ An

    Cá rô phi

    Malachite green

    Leucomalachite green

    2

    KPH

    9

    Cơ sở nuôi tôm  Hoàng Khắc Thắng – Xóm 4  - Xã Nghi Hợp - Huyện Nghi Lộc - NA

    Tôm chân trắng

    Nhóm Kim loại nặng (B3c)

    3

    1 KPH; Cd:48; Hg:11

    Nhóm thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ (B2a)

    8

    KPH

     
     

    Ghi chú:

     

    1. KHP: Không phát hiện dư lượng trong mẫu phân tích

     

    2. Các dẫn xuất của Nitrofurans gồm: AOZ(3-amino-2 oxazolidinone): chất chuyển hóa của Furazolidone; AMOZ(3-amino-5 morfolinomethyl-1,3 oxazolidinone): chất chuyển hóa của Furaltadone; AHD(1-aminohydantoin): chất chuyển hóa của Nitrofurantoin; SEM(Semicarbazide): chất chuyển hóa của Nitrofurazone.

     

    3. Nhóm Sulfonamide gồm: Sulfadiazine, Sulfadimidine(Sulfamethazine), Sulfamethoxazole, Sulfadimethoxine, Sulfachloropyridazine.

     

    4. Nhóm Quinolones gồm: Difloxacin, Sarafloxacin, Ciprofloxacin, Danofloxacin, Enrofloxacin, Flumequin và Oxolinic acid.

     

    5. Nhóm thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ gồm: Lindan, HCB, Heptachlor, Aldrin, Dieldrin, Endrin, DDT, Chlordane.

     

    6. Nhóm kim loại nặng gồm: Thủy ngân(Hg), Cadimi(Cd), Chì(Pb).

     

    II. Kết luận:

     

    1. Các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường(kim loại nặng, thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ):

     

    - Không phát hiện dư lượng thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ trong các mẫu thủy sản nuôi chỉ định phân tích nhóm chỉ tiêu này.

     

    - Phát hiện dư lượng Cadimi(Cd) trong 01 mẫu tôm thẻ chân trắng(giá trị phát hiện 48ppb), nhưng thấp hơn nhiều so với mức dư lượng tối đa cho phép(giới hạn cho phép của Cd đối với giáp xác là 500ppb, với cá là 50ppb); dư lượng thủy ngân(Hg) mức 11ppb thấp hơn nhiều so mức dư lượng tối đa cho phép(giới hạn cho phép của Hg là 500ppb).

     

    2. Dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng: Không phát hiện dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng thuộc các nhóm Tetracyclines, Sulfonamides, Quinolone, Trimethoprim; nhóm Chloramphenicol, Nitrofurans; Trifluralin; nhóm thuốc nhuộm(Malachite green, Leucomalachite) trong các mẫu thủy sản nuôi, nguyên liệu đại lý chỉ định phân tích nhóm chỉ tiêu này./.

     

 

Nghe nhạc