Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Hướng dẫn Quy trình Nuôi cá vụ 3 trên địa bàn tỉnh
    07/10/2011 14:52
  • Nuôi cá vụ 3 và nuôi cá trên hồ đập, mặt nước lớn yêu cầu cá giống phải đạt kích cỡ lớn phù hợp với môi trường nuôi và thời gian nuôi. Nguồn giống và chất lượng Cá giống phải đảm bảo chất lượng tốt, khỏe mạnh, không xây xát, không bệnh tật, bơi lội nhanh nhẹn, phản ứng nhanh với tiếng động và ánh sáng
  • Để đạt kết quả cao trong nuôi cá vụ 3 trên địa bàn tỉnh, Chi cục Nuôi trồng Thuỷ sản Nghệ An hướng dẫn quy trình nuôi cá vụ 3 trên địa bàn tỉnh như sau:

    Nuôi cá vụ 3 và nuôi cá trên hồ đập, mặt nước lớn yêu cầu cá giống phải đạt kích cỡ lớn phù hợp với môi trường nuôi và thời gian nuôi. Nguồn giống và chất lượng Cá giống phải đảm bảo chất lượng tốt, khỏe mạnh, không xây xát, không bệnh tật, bơi lội nhanh nhẹn, phản ứng nhanh với tiếng động và ánh sáng. Không nên thả cá trên thân có những đốm trắng hay đỏ, vây bị ăn mòn, vảy bị tróc và có những vết loét. Việc thả nuôi cá vụ 3 phải thực hiện đúng lịch mùa vụ mà Chi cục đã thông báo từ đầu năm cho các địa phương.

    * Lịch mùa vụ:

    Theo kế hoạch hàng năm, tiến hành thả cá giống vào tháng 9 nhưng do thời tiết đầu năm rét đậm, kéo dài nên công tác thu hoạch lúa Hè thu muộn hơn khoảng 15-20 ngày. Do đó nuôi cá vụ 3 năm 2011 chậm hơn so với lịch mùa vụ, tập trung thả xong giống trong tháng 10.

    * Cơ cấu đàn cá thả:

    Tùy thuộc vào điều kiện ruộng nuôi và nguồn thức ăn tự nhiên của hồ chứa để chọn đối tượng nuôi chính và mật độ nuôi thích hợp.

    -  Đối với nuôi cá vụ 3:

    + Đối tượng thả: Cá Trắm cỏ, Chép, Trôi, Mè, Rô phi.

    + Mật độ thả: 01 con/8-10m2 ;

    + Tỷ lệ thả:

    TT

    Loài cá

    Tỷ lệ (%)

    Cỡ cá (g/con)

    1

    Chép

    50

    80-120

    2

    Trắm cỏ

    30

    100-200

    3

    Trôi và mè

    15

    100-200

    4

    Rô phi

    5

    50-100

    -  Đối với nuôi cá mặt nước lớn:

    + Đối tượng thả: Cá Trắm cỏ, Chép, Trôi, Mè, Rô phi.

    + Mật độ thả: 1- 1,5 con/10m2 ;

    + Tỷ lệ thả:

    + Đối với hồ có nhiều sinh vật phù du:

    TT

    Loài cá

    Tỷ lệ (%)

    Cỡ cá (g/con)

    1

    Mè trắng

    40-55

    150-200

    2

    Mè hoa

    10-15

    150-200

    3

    Trôi, chép, rô phi

    20-30

    80-150

    4

    Trắm cỏ

    10-15

    150-250

              + Đối với hồ có nhiều thực vật thượng đẳng:

    TT

    Loài cá

    Tỷ lệ (%)

    Cỡ cá (g/con)

    1

    Trắm cỏ

    35-40

    150-250

    2

    Mè hoa

    10-15

    150-200

    3

    Trôi, chép, rô phi

    20-30

    80-150

    4

    Mè trắng

    20-25

    150-200

    * Chăm sóc và quản lý:

    Thường xuyên kiểm tra bờ, đăng chắn, cống thoát và cấp nước, giữ nước trong ruộng ở mức nước tối đa theo kỹ thuật trồng lúa cho phép.

    Có thể bổ sung thức ăn cho cá gồm thức ăn tinh bột như bột cám gạo, bột sắn, bột bắp..., thức ăn xanh gồm bèo, rong, cỏ, lá khoai, lá sắn...  với lượng thức ăn tinh bằng 3- 5% trọng lượng cá.

    Cần bón thêm phân cho ruộng để tăng lượng thức ăn tự nhiên cho cá.

    Thường xuyên kiểm tra cống, bờ ruộng để kịp thời sửa chữa. Theo dõi tình hình mưa lũ và mực nước trong ruộng để điều chỉnh thích hợp cho cá phát triển tốt.

    Trong thời gian lòng hồ cạn nước nhất trong năm tiến hành vệ sinh, tẩy hồ trước khi thả cá.

    Bổ sung phân hữu cơ trên hồ đập, mặt nước lớn.

    Có phương án bố trí đăng, lưới phòng khi nước trong hồ đập tăng cao./.

              

     

     

     

 

Nghe nhạc