Trang TTĐT Sở NN&PTNT Nghệ An

thông tin chi tiết

  • Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp chủ yếu trong sản xuất vụ đông năm 2013
    12/09/2013 11:08
  • Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển sản xuất vụ Đông toàn diện, an toàn, sản xuất hàng hóa hiệu quả kinh tế cao. Thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, gieo trồng hết diện tích không gieo cấy được trong Hè thu, vụ Mùa. Phấn đấu đạt mức cao nhất cả về diện tích, năng suất, sản lượng bù đắp cho sản xuất Hè thu, vụ mùa 2013 và góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2014.
  • I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU

     

    1. Phương hướng chung:

     

    Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển sản xuất vụ Đông toàn diện, an toàn, sản xuất hàng hóa hiệu quả kinh tế cao. Thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, gieo trồng hết diện tích không gieo cấy được trong Hè thu, vụ Mùa. Phấn đấu đạt mức cao nhất cả về diện tích, năng suất, sản lượng bù đắp cho sản xuất Hè thu, vụ mùa 2013 và góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2014.

     

    2. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu:

     

    a. Cây ngắn ngày: Toàn tỉnh phấn đấu gieo trồng 50.500ha, trong đó mục tiêu phấn đấu về diện tích, năng suất, sản lượng  một số cây trồng chính như sau:

     

     

    TT

     

     

    Loại cây trồng

     

     

    Diện tích (ha)

     

     

    Năng suất (tạ/ha)

     

     

    Sản lượng (tấn)

     

     

    1

     

     

    Cây ngô

     

     

    30.000

     

     

    44,5

     

     

    133.500

     

     

    2

     

     

    Cây lạc

     

     

    2.000

     

     

    20,0

     

     

    4.000

     

     

    3

     

     

    Cây khoai lang

     

     

    7.500

     

     

    70,0

     

     

    52.500

     

     

    4

     

     

    Rau đậu các loại

     

     

    10.500

     

     

    120

     

     

    126.000

     

    (Chỉ tiêu cụ thể cho từng huyện, thành, thị ở phần phụ lục 1 và 2)

     

      b, Nuôi cá vụ 3:

     

    Toàn tỉnh phấn đấu kế hoạch diện tích cá vụ 3 là: 3.200ha, năng suất 1,0 tấn/ha, sản lượng3.200 tấn, cụ thể:

     

     

    TT

     

     

    Huyện

     

     

    KH diện tích (ha)

     

     

    1

     

     

    Quỳnh Lưu

     

     

    200

     

     

    2

     

     

    Diễn Châu

     

     

    320

     

     

    3

     

     

    Nghi Lộc

     

     

    50

     

     

    4

     

     

    Yên Thành

     

     

    150

     

     

    5

     

     

    Đô Lương

     

     

    480

     

     

    6

     

     

    Thanh Chương

     

     

    1200

     

     

    7

     

     

    Nam Đàn

     

     

    500

     

     

    8

     

     

    Hưng Nguyên

     

     

    200

     

     

    9

     

     

    Anh Sơn

     

     

    100

     

     

    Tổng

     

     

    3.200

     

     

    II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

     

     1, Giải pháp về kỹ thuật:

     

    a.  Giải pháp bố trí đất phù hợp với từng loại cây trồng:

     

     Trên cơ sở điều kiện địa hình, đất đai cụ thể của địa phương, bố trí các loại cây trồng phù hợp đảm bảo cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, an toàn trong mùa mưa lũ, đảm bảo kế hoạch gieo trồng, hướng bố trí cụ thể như sau:

     

     - Cây ngô: Thực hiện kế hoạch gieo trồng 30.000 ha, tăng 4.543 ha so vụ Đông năm 2012. Diện tích ngô tăng này chủ yếu mở rộng trên đất màu bãi, đất đồi vệ, hướng khai thác mở rộng diện tích là:

     

    + Diện tích đất 2 lúa không bị ngập lụt khi mưa lũ ở các huyện đồng bằng, miền núi thấp: 8.000ha.

     

    + Diện tích đồi vệ ở các huyện miền núi; Các xã miền núi ở các huyện Đồng bằng và diện tích đất màu vùng ven biển, vùng bãi ven sông là 22.000 ha.

     

     + Các huyện miền núi cân nhắc cơ cấu cây trồng vụ sau để tạo mọi điều kiện mở rộng hợp lý diện tích ngô đông muộn trên đất đồi vệ, đất bãi. Riêng một số địa phương như Tương Dương, Quế Phong lượng mưa trong mùa mưa lũ thường thấp hơn khá nhiều lượng mưa trong mùa mưa của các địa phương khác trong tỉnh. Như vậy, khu vực này cần xem xét phát triển diện tích ngô đông để tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho bà con dân bản.

     

    + Các địa phương có điều kiện giao thông thuận lợi, khoảng cách so Công ty sữa TH vừa phải sớm có kế hoạch liện hệ Công ty để xây dựng phương án liên doanh, liên kết ký hợp đồng sản xuất ngô phục vụ cho chăn nuôi chế biến.

     

      - Cây khoai lang: Kế hoạch 7.500 ha, trên cơ sở ổn định diện tích đã gieo trồng ổn định năm trước, vụ Đông năm 2013 tiếp tục mở rộng diện tích trồng khoai lang trên đất 2 vụ lúa.

     

    -Cây lạc: Kế hoạch gieo trỉa 2.000 ha ha, tăng 613ha so vụ Đông năm 2012. Diện tích tăng thêm này chủ yếu mở rộng trên các vùng sau:

     

    + Trên chân đất cát ven biển thoát nước tốt.

     

     + Đất có tính chất cát, cát pha ở vùng đồi vệ.

     

    + Đất vùng bãi cao không ngập khi mưa lũ.

     

     - Cây đậu tương: Trong kế hoạch gieo trồng 200ha, tiếp tục bố trí 30ha trên đất 2 lúa (chân vàn cao có thành phần thịt nhẹ, pha cát) thoát nước tốt như: Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương để theo dõi kế hoạch phát triển.

     

     - Cây khoai tây:

     

    Bố trí trên các vùng đã có kinh nghiệm, xây dựng mô hình trồng khoai tây tiết kiệm khâu làm đất.

     

     - Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm:

     

    Theo kế hoạch trồng mới năm 2013, các địa phương rà soát lại diện tích còn chưa thực hiện để tập trung chỉ đạo hoàn thành kế hoạch diện tích, chú ý chăm sóc, tuyển chọn cây giống đưa vào trồng đạt tiêu chuẩn.

     

      c.  Thực hiện tốt thời vụ gieo trồng.

     

    Gieo trồng sớm vừa tạo điều kiện cho cây trồng tranh thủ được ánh sáng, nhiệt độ cao đầu vụ, đồng thời vừa có đủ thời gian vật chất cần thiết để các loại cây trồng sinh trưởng, phát triển đầy đủ từ gieo trồng đến thu hoạch, hạn chế được tình trạng phải thu hoạch non làm giảm năng suất và kịp giải phóng đất gieo trồng cây vụ Xuân. Tuy nhiên, việc bố trí thời vụ, ra giống cần căn cứ diễn biến của mưa bão để thực hiện, cụ thể như  sau:

     

     - Cây ngô:

     

     + Trên vùng đồi vệ, vùng lúa cưỡng chuyển làm màu: Gieo xong trước 30/8.

     

    + Trên đất cát ven biển, đất 2 lúa đồng bằng ưu tiên các giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày để xem xét gieo ngay sau khi kết thúc mưa bão lớn. Tuy nhiên để không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu cây trồng vụ Xuân nên gieo xong trước 20/9, ưu tiên làm ngô bầu, mạ ngô để đảm bảo thời vụ.

     

     + Trên vùng bãi cao ven sông, suối:

     

     Đối với vùng cao không bị ngập lụt: Gieo từ 20/8 - 20/9.

     

     Vùng thấp ngập lụt dễ xẩy ra: Căn cứ vào tình hình ngập lụt để ra giống khi xu thế ngập lụt đã kết thúc (trước 20/10).

     

     - Khoai tây: Trồng từ 20 - 30/10.

     

    - Cây lạc:Tùy theo từng chân đất, đối với vùng đất cát ven biển thoát nước tốt tranh thủ gieo sớm trước ngày 15/8.

     

    - Đậu tương:Gieo xong trước 10/10.

     

    - Các loại rau đậu khác:Tuỳ từng loại cây như hành, tỏi, xu hào, cải bắp, rau ăn lá, rau ăn củ, cà chua,… có thể trồng rải rác từ tháng 9 trở đi và gieo trồng nhiều lứa/vụ.

     

    - Cây khoai lang:Phấn đấu trồng xong trước ngày 15/10.

     

    Chú ý:  Trên cơ sở thời vụ gieo trồng nêu trên, tuỳ vào điều kiện địa hình cụ thể của từng vùng và diễn biến mưa lũ mà các địa phương phải xem xét tính toán để có kế hoạch ra giống sát với tình hình thực tế ở địa phương mình để né tránh mưa lũ.

     

    d. Sử dụng giống tốt, phù hợp với mục tiêu thâm canh trong từng điều kiện:

     

    Hiện nay bộ giống các loại cây trồng rất phong phú nhưng đề nghị các dịa phương cần rà soát để bố trí các giống phù hợp về thời gian sinh trưởng, điều kiện thổ nhưỡng cụ thể của địa mình để phát huy tốt hơn hiệu quả trong sản xuất cho bà con nông dân.

     

    - Cây ngô: Các loại giống ngô lai phát triển khá phong phú, các địa phương được phép đưa vào cơ cấu các giống đã được đưa vào Đề án sản xuất các vụ trước, đó là những giống được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận và đã được khảo nghiệm hoặc xây dựng mô hình trình diễn có kết quả tốt ở địa phương để bố trí phù hợp với điều kiện đất đai, thời vụ và khả năng thâm canh của mỗi nơi. Giống sản xuất thử phải được Cục Trồng trọt cấp phép.

     

    Cơ cấu giống của các địa phương có thể xem xét để sử dụng các giống sau:

     

    + Giống dài ngày: LVN10, CP888.

     

    + Giống trung ngày: C919, DK8868, CP989, CP333, CP999, CP3Q, CPA88, CP555, NK66, NK6654, NK4300, NK6326, NK7328, DK6818, DK9901, DK9955, NK4300.

     

    + Các giống ngắn ngày: DK6919, 30Y87, 30N34, LVN14, Bio06, TF222, LVN61, CP333, LVN4, MB69, B.06, B.265, HT818, SSC2095, SSC131, PAC999 Supec, Ngô nếp VN2, P3110WE, Fancy111, MX2, MX4, MX6, MX10. 

     

    Các giống có nhiều ưu thế tiếp tục sản xuất thử để xác định bổ sung cơ cấu vụ sau như: P4199, PAC999, PAC339, AG500, AG69. Đối với giống sản xuất thử yêu cầu các đơn vị cung ứng trước khi triển khai thực hiện ký kết hợp đồng với các đơn vị, địa phương và chỉ thực hiện sau khi có giấy phép nhập khẩu để sản xuất của Cục Trồng trọt, bộ NN&PTNT.

     

     Hiện nay số lượng giống ngô được đưa vào sản xuất khá lớn, mỗi địa phương nên chọn khoảng từ 4 - 5 giống phù hợp với đặc điểm thời vụ, tính chất đất đai và khả năng đầu tư thâm canh của nông dân trong vùng để đưa vào cơ cấu.

     

     - Cây lạc: Chủ yếu sử dụng giống L14, L23, L26, TB 25.

     

    - Cây đậu tương sử dụng các giống: ĐT12, ĐT99, ĐT84.

     

    - Các loại rau đậu phải dựa trên cơ sở đất đai, nhu cầu thị trường, tập quán và kinh nghiệm canh tác để gieo trồng các loại rau đậu phù hợp. Trong đó chú trọng phát triển các giống rau cao cấp để tăng thêm hiệu quả kinh tế cây rau. Mở rộng diện tích rau an toàn, ưu tiên hỗ trợ xây dựng thương hiệu các vùng rau làm hàng hóa. Các địa phương ưu tiên đóng vai trò trung gian, định hướng tăng cường hỗ trợ nông dân để thực hiện liên doanh, liên kết mở rộng diện tích sản xuất bao tiêu sản phẩm hàng hóa cây trồng vụ Đông.

     

      đ. Đảm bảo mật độ thích hợp cho từng loại cây trồng trên từng chân đất:

     

     - Cây ngô: Tuỳ vào từng giống, điều kiện đất đai, hình thức canh tác để có khoảng cách cho phù hợp, đảm bảo mật độ: Trên 60.000cây/ha đối với đất màu và trên 50.000cây/ha đối với đất 2 lúa.

     

    + Trên đất màu:

     

     Khoảng cách trồng hàng cách hàng 65-70cm, hốc cách hốc 20-25cm, gieo 1 hạt/hốc.

     

    Khoảng cách trồng hàng cách hàng 70-75cm, hốc cách hốc 35-40cm, gieo 2 hạt/hốc; phải đảm bảo hạt cách hạt 7-10cm.

     

    + Gieo trồng ngô bầu trên đất 2 lúa: Gieo trồng hàng đôi, mật độ hàng cách hàng 50-60cm x 35-40cm, trồng 2 cây/hốc, phải đảm bảo cây cách cây 7-10cm, đặt cây phải đảm bảo lá hướng ra ngoài mép luống. Hoặc trồng mật độ: 50-60cm x 20-22cm, trồng 1 cây/hốc, đặt cây phải đảm bảo lá hướng ra ngoài mép luống.

     

    - Cây lạc: Lạc Thu đông phải lên luống thoát nước và 100% diện tích phải áp dụng phủ nilon.

     

    - Cây đậu tương:

     

    + Giống ĐT 84 gieo với mật độ: 40-45cm x 10-12cm, gieo 2-3hạt/hốc.

     

    + Giống ĐT 12, ĐT99 gieo với mật độ: 30-35cm x 10-12cm, gieo 2-3hạt/hốc.

     

    - Tiếp tục khảo nghiệm, sản xuất thử một số giống cây trồng mới có triển vọng: Giống ngô, giống lạc, giống đậu tương, giống khoai tây theo đề nghị của các địa phương và các đơn vị cung ứng giống.

     

      e. Đầu tư phân bón cân đối, hợp lý:

     

     Bón đủ, bón đúng theo hướng dẫn của quy trình thâm canh từng giống đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển tốt để khai thác tối đa tiềm năng năng suất của các giống. Do đặc thù của sản xuất vụ đông ở Nghệ An thường xẩy ra nhiều đợt mưa lớn, khéo dài, vì vậy sử dụng phân bón cần lưu ý:

     

    - Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ, lân, kaly cân đối với phân đạm giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển khoẻ chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh.

     

    - Để giảm hiện tượng mất phân do mưa lớn đối với các loại cây trồng chọn thời điểm bón tuỳ theo điều kiện thời tiết trong từng thời điểm, từng chân đất và đối tượng cây trồng cụ thể theo quy trình từng cây ưu tiên dùng tăng lượng kali để cây trồng chóng rét tốt hơn.

     

    - Sử dụng các chế phẩm hữu cơ sinh học để bổ sung phân bón cho cây trồng.

     

    f. Phòng trừ sâu bệnh hại:

     

    Trong suốt cả quá trình sản xuất vụ Đông phải thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời.

     

    - Trên ngô: Chú ý phòng trừ: Cào cào châu chấu, chuột, sâu xám gây hại cây con, sâu đục thân, đục bắp, rệp cờ và bệnh khô vằn, bệnh lùn sọc đen lây truyền từ lúa hè thu, vụ mùa.

     

    - Trên lạc: Chú ý phòng trừ sâu xám, rệp và đặc biệt là sâu khoang, sâu xanh.

     

    - Trên đậu tương chú ý phòng trừ  sâu đục quả và bệnh gỉ sắt.

     

    - Trên rau quả hạn chế sử dụng các loại thuốc sâu, tăng cường các biện pháp phòng trừ tổng hợp theo hướng sản xuất rau an toàn.

     

    g. Thực hiện tốt việc tưới nước và thoát nước tiêu úng:

     

    - Đối với cây trồng vụ Đông phải chú ý khâu thoát nước để chống úng cục bộ, trong đó cần quan tâm nhất là lạc, rau màu và một số vùng ngô trên đất 2 lúa.

     

    - Giải quyết tốt nhu cầu nước tưới cho cây rau và ngô trên đất 2 lúa (nhất là thời kỳ sau khi ngô trổ).

     

    2. Giải pháp cơ chế chính sách:

     

    - Chính sách của tỉnh: Thực hiện theo chính sách tại quyết định số Quyết định số: 09/2012/QĐ.UBND ngày 04/02/2012của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2012 - 2015(Chi tiết các chính sách có ở Quyết định); Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi bổ sung điều 2 quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Ngoài ra, đề nghị UBND Tỉnh hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng một số mô hình khoai tây và nuôi cá vụ đông trên đất 2 lúa.

     

    - Ngoài chính sách của tỉnh hiện nay đề nghị các huyện, thành phố, thị xã cân đối nguồn ngân sách, khai thác tối đa mọi nguồn lực để thực hiện các chính sách của địa phương, hỗ trợ nông dân đầu tư phát triển sản xuất, đặc biệt là mở rộng mô hình trồng khoai tây hàng hóa và nuôi cá vụ Đông.

     

    - Đề nghị các doanh nghiệp có chính sách cụ thể hỗ trợ kinh phí nông dân sản xuất vụ Đông, cụ thể trong điều kiện khó khăn hiện nay giá nông sản ở mứa thấp ảnh hưởng đến khả năng đầu tư của nông dân nên ưu tiên bán hàng (phân bón) trả chậm.

     

    -Trong quá trình sản xuất vụ Đông, căn cứ vào diễn biến thời tiết, sự phát sinh gây hại của các loại sâu, bệnh hại và các dịch bệnh khác. Sở Nông nghiệp & PTNT sẽ trình UBND tỉnh hỗ trợ kịp thời cho việc diệt chuột, cào cào châu chấu, phòng trừ sâu hại, đảm bảo sản xuất thắng lợi vụ Đông năm 2013.

     

    Tải đề án tại đây

     

    Nguồn tin: phòng Trồng trọt

 

Nghe nhạc